Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập
Website counter
Số người đang truy cập
30

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :2888/CT-HC-QT-TV-AC ;Ngày phát hành :5/4/2011
V/v thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP

 Kính gửi: - Các phòng thuộc Văn phòng Cục Thuế ;   

               - Chi cục Thuế các huyện, thị xã .

   Thời gian vừa qua, Cục Thuế nhận được ý kiến của các đơn vị khi thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Bình Dương có ý kiến như sau:

   1. Hóa đơn do Tổng cục Thuế in và phát hành.

   Từ ngày 01/4/2011, các loại hóa đơn mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua tại cơ quan Thuế có ký hiệu: __/2010 N; __/2010 B; và trước năm 2010 như: __/2009 N; __/2009 B; __/2008 N; __/2008 B; ..… không còn giá trị sử dụng, gồm:

   - Hóa đơn giá trị gia tăng, mẫu số: 01GTKT-3LL ; 

   - Hóa đơn bán hàng thông thường, mẫu số: 02GTTT-3LL ;

   - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, mẫu số: 03PXK-3LL ;

   - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý,  mẫu số: 04HDL-3LL .

2. Hóa đơn do doanh nghiệp tự in theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính. 

   Hóa đơn doanh nghiệp đã tự in (đặt in) trước năm 2011 có ký hiệu như: __/2010 T; __/2009 T; __/2008 T; …. đến hết ngày 31/3/2011 doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng hết, nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng và có đề nghị thì Cục Thuế sẽ rà soát và có công văn chấp thuận, đồng thời đề nghị doanh nghiệp thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 153/2010/TT-BTC để tiếp tục sử dụng. Doanh nghiệp phải niêm yết hóa đơn mẫu tại các cơ sở sử dụng hóa đơn. Trường hợp không có hóa đơn mẫu để niêm yết tại các cơ sở sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp được dùng một số số hóa đơn có số thứ tự đã có số nhảy in sẵn, gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và đóng chữ “Mẫu” để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu khi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý, doanh nghiệp kê khai vào cột “xóa bỏ”.

3. Hủy hóa đơn.

   Việc hủy hóa đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 27 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Tại điểm 11.3.5, khoản 11, Phần thứ hai, Quy trình quản lý hóa đơn ban hành kèm theo Quyết định số 2423/QĐ-TCT ngày 23/11/2010 của Tổng cục Thuế quy định: “Phương pháp huỷ hoá đơn:

   Hội đồng huỷ hoá đơn quyết định huỷ hoá đơn theo một trong hai cách:

   - Đốt toàn bộ số hoá đơn cần huỷ dưới sự giám sát của các thành viên trong Hội đồng thanh huỷ.

   - Cắt, xé từng tờ hoá đơn cần huỷ thành nhiều phần trước khi bán hoặc ngâm trong các bể hoá chất xử lý nguyên liệu của các cơ sở sản xuất giấy dưới sự giám sát của các thành viên trong Hội đồng thanh huỷ ”.

   4. Bán hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh.

   Theo công văn công văn số 4017/BTC-TCT ngày 28/3/2011 của Bộ Tài chính thì:

   “ - Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển năm mươi (50) số thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh 01 quyển, năm mươi (50) số. Hộ, cá nhân kinh doanh được sử dụng quyển hóa đơn đã mua khi hết tiếp tục mua. Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn theo quy định.

   - Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền”.

   5. Sử dụng chữ tiếng Việt không dấu, dấu phẩy (,), dấu chấm (.) khi lập hóa đơn.

   Theo công văn công văn số 4016/BTC-TCT ngày 28/3/2011 của Bộ Tài chính thì:

   “Tại điểm k khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:  

    k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.”

   Căn cứ hướng trên, trường hợp các doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn đa quốc gia sử dụng phần mềm kế toán gắn với với phần mềm bán hàng có kết nối mạng với hệ thống quản lý của Tập đoàn trên toàn thế giới; các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng phần mềm kế toán của nước ngoài hoặc mua trong nước có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu, việc sửa chữa phần mềm khó thực hiện được thì Bộ Tài chính chấp thuận để các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên hoặc theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu  và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký. Bộ Tài chính giao Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo đến tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố được biết và hướng dẫn doanh nghiệp có văn bản đăng ký với cơ quan thuế để lựa chọn áp dụng chữ viết và chữ số ghi trên hóa đơn”.

   Cục Thuế yêu cầu các Phòng, Chi cục Thuế các huyện, thị xã triển khai   tới CBCC được biết và hướng dẫn cho doanh nghiệp thực hiện ./                                     

Nơi nhận:                                                                    KT.CỤC TRƯỞNG    

  - Như trên;                                                               PHÓ CỤC TRƯỞNG

  - Lãnh đạo Cục Thuế;

  - Lưu HCQT-TV-AC.

 (110321/108/22728)                                             Đã ký : VÕ THANH BÌNH

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<May 2017>
SuMoTuWeThFrSa
30123456
78910111213
14151617181920
21222324252627
28293031123
45678910
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn