Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
87

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :2278 /CT-QLCKTTĐ ;Ngày phát hành :20/3/2012
V/v kê khai, nộp thuế SDĐPNN

 Kính gửi:  Các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

   Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế SDĐPNN; Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế SDĐPNN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012.

   Luật Thuế SDĐPNN thay thế Pháp lệnh Thuế nhà đất trước đây, theo đó một số nội dung kê khai, nộp thuế SDĐPNN đối với tổ chức, doanh nghiệp như sau:

   I/ Đối tượng chịu thuế SDĐPNN:

   1. Đất ở, bao gồm:

   - Đất ở tại đô thị;

   - Đất ở tại nông thôn.

   2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:

   2.1. Đất xây dựng khu công nghiệp, gồm: đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

   2.2. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, gồm: đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

   2.3. Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;

   2.4. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, gồm: đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

   2.5 Đất phi nông nghiệp không có mục đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế SDĐPNN (như: đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; ...) nhưng thực tế được sử dụng vào mục đích kinh doanh.

   Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thực tế sử dụng để ở, để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chịu thuế SDĐPNN được tính đối với các trường hợp: đất tại đô thị và nông thôn; đất được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất; đất đã được cấp hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất thuê của người có quyền sử dụng đất theo hợp đồng; đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích quy định; đất lấn, chiếm; …

   II/ Hồ sơ kê khai thuế đối với tổ chức, doanh nghiệp:

   Hồ sơ khai thuế SDĐPNN phải nộp của năm, gồm:

   1/ Tờ khai thuế SDĐPNN theo mẫu số 02/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư số 153/2011/TT-BTC cho từng thửa đất chịu thuế;

   Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác vào tờ khai thuế SDĐPNN các thông tin có liên quan đến người nộp thuế (như tên, mã số thuế, địa chỉ); các thông tin có liên quan đến thửa đất chịu thuế (như địa chỉ, diện tích đất, mục đích sử dụng đất). Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận (như số, ngày cấp, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích đất, mục đích sử dụng đất); các thông tin có liên quan đến căn cứ tính thuế (như diện tích đất thực tế sử dụng, mục đích sử dụng đất, tên đường, vị trí, giá đất, ...)

   2/ Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

   3/ Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có). 

   Lập tờ khai thuế SDĐPNN cho từng thửa đất chịu thuế; Nếu trên 01 thửa đất ở (theo Giấy chứng nhận) mà sử dụng vừa để ở vừa để kinh doanh hoặc chỉ dùng để kinh doanh thì chỉ kê khai 01 tờ khai thuế, kê khai là đất ở; Nếu trên 01 thửa đất có phần diện tích đất sử dụng để ở và phần diện tích đất sử dụng để SXKD thì kê khai vào 02 tờ khai thuế, kê khai tương ứng đất ở, đất SXKD. 

   III/ Thời hạn, địa điểm nộp tờ khai, nộp thuế đối với tổ chức, doanh nghiệp:

   Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tính thuế và nộp tiền thuế SDĐPNN tại Chi cục Thuế huyện, thị xã nơi có quyền sử dụng đất.

   1/ Thời hạn nộp tờ khai thuế: 

   Thời hạn nộp tờ khai thuế kỳ tính thuế năm 2012: chậm nhất đến ngày 30/6/2012.

   Trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải kê khai lại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh các sự việc, yếu tố đó. 

   2/ Thời hạn nộp thuế:

   - Trường hợp nộp thuế hàng năm:

   Người nộp thuế được quyền lựa chọn nộp thuế một (01) lần hoặc hai (02) lần trong năm và phải hoàn thành nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm.

   Đối với các trường hợp phát sinh việc chuyển quyền sử dụng đất dẫn đến thay đổi về người nộp thuế, thì người chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm hoàn tất việc nộp thuế vào ngân sách Nhà nước nơi có đất chịu thuế trước khi thực hiện các thủ tục pháp lý.

   - Trường hợp nộp thuế một (01) lần cho nhiều năm:

   Trong chu kỳ ổn định năm (05) năm mà người nộp thuế đề nghị được nộp thuế một (01) lần cho nhiều năm thì hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm đề nghị.

   IV/ Tra cứu, giải đáp thắc mắc về thuế SDĐPNN:

   Tổ chức, doanh nghiệp có thể xem Bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bình Dương kèm theo Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Bình Dương tại website tỉnh Bình Dương: http://www.binhduong.gov.vn; tra cứu tài liệu chính sách thuế SDĐPNN tại website Tổng cục Thuế: http://www.gdt.gov.vn; website Cục Thuế tỉnh Bình Dương: http://cucthue.binhduong.gov.vn; giải đáp thắc mắc theo đường dây nóng thuế SDĐPNN:

   - Tại Văn phòng Cục Thuế: ĐT 3856444, Fax 3824001, e-mail: dqchinh.bdu@gdt.gov.vn,  người liên hệ: Ông Dương Quốc Chính - Phó trưởng Phòng Quản lý các khoản thu từ đất.  

   - Tại Chi cục Thuế thị xã Thủ Dầu Một: ĐT 3858287, 3858533, Fax 3820397, e-mail: ccttdmot.bdu@gdt.gov.vn, người liên hệ: Ông Nguyễn Thanh Bình - Phụ trách Đội Trước bạ và Thu khác hoặc Ông Huỳnh Phước Mỹ - Đội trưởng Tuyên truyền - Hỗ trợ - Nghiệp vụ - Dự toán. 

   - Tại Chi cục Thuế thị xã Thuận An: ĐT 3760877, Fax 3753033, e-mail: cctthan.bdu@gdt.gov.vn, hoặc pvtuy.bdu@gdt.gov.vn, người liên hệ: Ông Phạm Văn Túy - Đội trưởng Tuyên truyền - Hỗ trợ - Nghiệp vụ - Dự toán.

   - Tại Chi cục Thuế thị xã Dĩ An: ĐT 3734704, Fax 3733425, e-mail: cctdan.bdu@gdt.gov.vn,  hoặc lsthien.bdu@gdt.gov.vn,  người liên hệ: Ông Lê Sơn Thiện - Đội trưởng Tuyên truyền - Hỗ trợ - Nghiệp vụ - Kê khai thuế. 

   - Tại Chi cục Thuế huyện Bến Cát: ĐT 3564671, Fax 3564671, e-mail: cctbcat.bdu@gdt.gov.vn, người liên hệ: Bà Nguyễn Thị Trang - Đội trưởng Tuyên truyền - Hỗ trợ - Nghiệp vụ - Kê khai thuế. 

   - Tại Chi cục Thuế huyện Tân Uyên: ĐT 3640898, 3641046, Fax 3733425, 3656613, e-mail: ccttuyen.bdu@gdt.gov.vn, hoặc ndngoc.bdu@gdt.gov.vn, người liên hệ: Ông Nguyễn Đặng Ngọc - Phó Chi cục trưởng hoặc Ông Nguyễn Văn Điệp - Đội trưởng Trước bạ và Thu khác.

   - Tại Chi cục Thuế huyện Dầu Tiếng: ĐT 3561248, Fax 3561249, e-mail: cctdtieng.bdu@gdt.gov.vn,  hoặc vvnhon.bdu@gdt.gov.vn,  người liên hệ: Ông Võ Văn Nhơn - Đội trưởng Tuyên truyền - Hỗ trợ - Nghiệp vụ - Kê khai thuế.

   - Tại Chi cục Thuế huyện Phú Giáo: ĐT 3674946, 3674913, Fax 3673995, e-mail: cctpgiao.bdu@gdt.gov.vn, hoặc tntuan.bdu@gdt.gov.vn, người liên hệ: Ông Trần Ngọc Tuấn - Phó Chi cục trưởng.

   Cục Thuế thông báo để các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh biết và thực hiện./. 

Nơi nhận:                                                                        KT. CỤC TRƯỞNG

- Như trên;                                                                     PHÓ CỤC TRƯỞNG

- Các Phòng Kiểm tra thuế (e-mail);

- CCT các huyện, thị xã (e-mail);                                              (Đã ký)

- Lưu: VT, P.QLCKTTĐ.                                                     VÕ THANH BÌNH

 

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<July 2017>
SuMoTuWeThFrSa
2526272829301
2345678
9101112131415
16171819202122
23242526272829
303112345
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn