Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập
Website counter
Số người đang truy cập
110

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :2146/TB.ĐĐ-CT ;Ngày phát hành :22/3/2012
Thông báo kết luận của Lãnh đạo Cục Thuế tại cuộc họp giải quyết vướng mắc trong triển khai Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

THÔNG BÁO

Kết luận của Lãnh đạo Cục Thuế tại cuộc họp giải quyết vướng mắc

trong triển khai Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

_________________________

 

   Ngày 28/02/2012 tại Văn phòng Cục Thuế, tiến hành cuộc họp giải quyết vướng mắc trong triển khai Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN).

 

I. Thành phần dự họp:

- Ban Lãnh đạo Cục Thuế: ông Lê Văn Trang - Cục trưởng Cục Thuế, ông Võ Thanh Bình - Phó Cục trưởng Cục Thuế;

- Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (QLCKTTĐ): ông Nguyễn Minh Nhựt - Phụ trách Phòng, ông Dương Quốc Chính và ông Nguyễn Thái Thanh - Phó trưởng phòng.

 

II. Nội dung cuộc họp:

Sau khi nghe Phòng QLCKTTĐ báo cáo các vướng mắc trong triển khai Luật Thuế SDĐPNN và đề xuất xử lý, các ý kiến đóng góp trong cuộc họp, Lãnh đạo Cục Thuế đã có ý kiến kết luận chỉ đạo thực hiện đối với từng vấn đề cụ thể, như sau:

 

1/ Nguồn kinh phí chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã; Tuyên truyền bằng hình thức phát thanh trên Đài phát thanh huyện, thị xã, chương trình truyền thanh của xã, phường, thị trấn; Tổ chức tập huấn lại cho các cán bộ trực tiếp thực hiện trước đây không tham dự tập huấn triển khai Luật Thuế SDĐPNN:

   Đây là các hoạt động thiết thực, các công việc phát sinh theo yêu cầu thực tế, theo quy định, hướng dẫn tại công văn số 1596/TCT-TVQT ngày 11/5/2011 của Tổng cục Thuế, do đó giải quyết:

 

   + Chi theo quy định hội họp (nếu có) đối với các thành viên Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc tham dự họp.

   + Chi theo số thực tế đối với tài liệu, nước uống hội họp của Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc; Tuyên truyền bằng hình thức phát thanh trên Đài phát thanh huyện, thị xã, chương trình truyền thanh của xã, phường, thị trấn; Thuê hội trường, nước uống hội nghị tập huấn lại.

 

   Các Chi cục Thuế lập dự trù kinh phí gửi Phòng HCQTTVAC tổng hợp trên toàn tỉnh, lập dự toán kinh phí bổ sung gửi Tổng cục Thuế.

   Lưu ý về thời lượng tuyên truyền bằng hình thức phát thanh trên Đài phát thanh huyện, thị xã, chương trình truyền thanh của xã, phường, thị trấn: Tối đa không quá 45 ngày và nên rãi ra từ 2 đến 4 ngày/tuần.

 

2/ Chi, quyết toán bồi dưỡng phát tờ khai, hướng dẫn ghi tờ khai, thu thập tờ khai đúng yêu cầu định mức tối đa là 10.000 đồng/tờ khai theo hướng dẫn tại công văn số 1596/TCT-TVQT ngày 11/5/2011 của Tổng cục Thuế:

 

Chi 10.000 đồng/tờ khai cho công tác phát, hướng dẫn ghi, thu thập tờ khai đúng yêu cầu; không tách riêng cho từng khâu phát, hướng dẫn ghi, thu thập tờ khai; không phân biệt tờ khai mẫu 01/TK-SDDPNN, mẫu 02/TK-SDDPNN, mẫu 03/TKTH-SDDPNN.

 

Trên cơ sở Danh sách đội ngũ ủy nhiệm thu thuế xã, phường, thị trấn, cán bộ khu phố, tổ, ấp nơi có đất trực tiếp thực hiện công tác phát, hướng dẫn ghi, thu thập tờ khai đúng yêu cầu (không bao gồm cán bộ thuế), Chi cục Thuế giải quyết chi tạm ứng theo số tờ khai đã phát (kèm Danh sách người nộp thuế); quyết toán trên cơ sở thực tế lập bộ thuế tương ứng số tờ khai đã phát.

 

3/ Hạn mức đất ở tại nông thôn thời kỳ từ ngày 01/01/1997 đến ngày 19/11/2002:

Ngày 01/01/1997, Quyết định số 272/QĐ.UB ngày 20/01/1997 có hiệu lực thi hành, thay thế Quyết định số 262-QĐ/UB ngày 13/9/1988.

 

Ngày 20/11/2002, Quyết định số 126/2002/QĐ-UB ngày 05/11/2002 có hiệu lực thi hành, thay thế Quyết định số 272/QĐ.UB ngày 20/01/1997.

Tại Quyết định số 262-QĐ/UB và Quyết định số 126/2002/QĐ-UB có quy định, tại Quyết định số 272/QĐ.UB thì không quy định hạn mức đất ở tại nông thôn.

Giải quyết: Trong văn bản báo cáo Ban chỉ đạo triển khai thuế SDĐPNN tình hình triển khai trên địa bàn tỉnh, phản ánh vướng mắc này. Sau khi Ban chỉ đạo có ý kiến chỉ đạo thì thực hiện theo ý kiến chỉ đạo.

 

4/ Đơn giá đất ở đối với thửa đất ở diện tích lớn hơn hạn mức đất ở và gồm nhiều vị trí đất khi tính trong hạn mức (thuế suất thuế SDĐPNN 0,03%), kế đến là không quá 3 lần hạn mức (thuế suất thuế SDĐPNN 0,07%) và sau đó là quá 3 lần hạn mức (thuế suất thuế SDĐPNN 0,15%):

Tính thuế SDĐPNN theo đơn giá đất bình quân của cả thửa đất.

 

5/ Yêu cầu về CMND trong hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế SDĐPNN:

Theo quy định tại tiết 2.3 điểm 2 mục I Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế, quy định trong hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế gồm:

 

“2.3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh gồm: …..

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân.”

Theo quy định tại tiết 2.1 khoản 2 Điều 14 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 về thuế SDĐPNN, quy định trong hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế SDĐPNN gồm:

“Bản chụp chứng minh thư nhân dân hoặc chứng minh thư quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Theo các quy định vừa nêu trên, trong hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chỉ yêu cầu CMND “bản sao”, trong khi nộp thuế SDĐPNN với số đối tượng rất lớn, phổ biến lại yêu cầu bản chụp CMND “có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” làm mất thời gian của người nộp thuế, chậm trễ đăng ký cấp mã số thuế SDĐPNN.

 

Giải quyết:

- Trước mắt, trong hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế SDĐPNN thì CMND phải có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đồng thời, trong văn bản báo cáo Ban chỉ đạo triển khai thuế SDĐPNN tình hình triển khai trên địa bàn tỉnh, phản ánh vướng mắc này. Sau khi Ban chỉ đạo có ý kiến chỉ đạo thì thực hiện theo ý kiến chỉ đạo.

 

6/ Yêu cầu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong hồ sơ khai, tính thuế SDĐPNN:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 về thuế SDĐPNN, quy định trong hồ sơ khai thuế SDĐPNN gồm:

“Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …”

Trường hợp đến ngày hết hạn nộp Tờ khai thuế SDĐPNN 2012 mẫu 01/TK-SDDPNN và mẫu 02/TK-SDDPNN (ngày 30/6/2012), mất, chưa kịp làm lại, đã thế chấp ngân hàng, ... không thể có bản chụp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giải quyết:

Từ nay đến ngày hết hạn nộp Tờ khai thuế (ngày 30/6/2012) còn gần 4 tháng, Chi cục Thuế khẩn trương phát tờ khai, đôn đốc nộp tờ khai, hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế SDĐPNN, sẽ tránh được trường hợp mất, chưa kịp làm lại, đã thế chấp ngân hàng, ... không thể có bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp bất khả kháng, không thể có bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự thực hiện như sau:

- Khi nhận tờ khai của người nộp thuế thì chấp nhận tự khai.

- Khi cán bộ địa chính xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai (đối với tờ khai mẫu 01/TK-SDDPNN) cần tra soát kỹ, xác nhận đầy đủ, chính xác. Trong văn bản báo cáo Ban chỉ đạo triển khai thuế SDĐPNN tình hình triển khai trên địa bàn huyện, thị xã, Chi cục Thuế phản ánh nội dung này, đề xuất Ban chỉ đạo có chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn.

- Khi tính thuế, cần đối chiếu nội dung, số liệu tự khai, xác nhận của cán bộ địa chính (nếu có) với cơ sở dữ liệu từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ kê khai của thửa đất tại địa phương đã cấp Giấy chứng nhận.

 

7/ Phát tờ khai thuế SDĐPNN trường hợp đất chưa sử dụng để ở hoặc chưa triển khai SXKD phi nông nghiệp, nhất là người nộp thuế ở địa phương khác:

Để có thể liên hệ, phát tờ khai, yêu cầu kê khai thuế SDĐPNN, đảm bảo quản lý thu, Chi cục Thuế cần chủ động:

- Liên hệ, phối hợp với UBND, địa chính, đội ngũ ủy nhiệm thu thuế xã, phường, thị trấn (cấp xã); cán bộ khu phố, tổ, ấp nơi có đất;

- Tiếp nhận tốt cơ sở dữ liệu từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ kê khai của thửa đất tại địa phương đã cấp Giấy chứng nhận.

 

8/ Phát tờ khai thuế SDĐPNN cho tổ chức, doanh nghiệp thuộc sự quản lý thuế SXKD của các Phòng Kiểm tra thuế (thuộc Văn phòng Cục Thuế):

- Về trách nhiệm phát tờ khai thuế SDĐPNN:

Tổ chức, doanh nghiệp thuộc sự quản lý thuế SXKD của các Phòng Kiểm tra thuế, trường hợp được giao đất thì trước đây Chi cục Thuế quản lý thu thuế nhà đất; trường hợp thuê đất của Nhà nước thì hiện nay Chi cục Thuế đang quản lý thu tiền thuê đất (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hiện do Phòng Kiểm tra thuế số 3 quản lý thu tiền thuê đất).

Hơn nữa tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 16 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 về thuế SDĐPNN, quy định khai thuế:

2. Khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể 

2.1. Đối với tổ chức:

Người nộp thuế thực hiện kê khai và nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế.”

Do đó, công tác phát tờ khai thuế thuộc trách nhiệm của Chi cục Thuế.

- Tổ chức thực hiện:

+ Giao Phòng QLCKTTĐ tham mưu Lãnh đạo Cục Thuế văn bản về việc kê khai, nộp thuế SDĐPNN gửi các tổ chức, doanh nghiệp thuộc sự quản lý thuế SXKD của các Phòng Kiểm tra thuế (tổ chức, doanh nghiệp thuộc sự quản lý của Phòng Kiểm tra thuế nào thì Phòng Kiểm tra thuế đó thực hiện gửi văn bản).

Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế đưa văn bản này lên website Cục Thuế, Báo Bình Dương, gắn nội dung này vào chương trình tập huấn chính sách thuế (quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN 2011, ...).

+ Chi cục Thuế thực hiện phát tờ khai cho tổ chức, doanh nghiệp thông qua đội ngũ ủy nhiệm thu thuế xã, phường, thị trấn, cán bộ khu phố, tổ, ấp nơi có đất;

Ngoài ra để việc liên hệ, phát tờ khai, yêu cầu kê khai thuế SDĐPNN được thuận lợi, đảm bảo quản lý thu, Chi cục Thuế cần lấy thông tin, dữ liệu về người nộp thuế: Trên chương trình Quản lý thuế của Ngành Thuế; Chủ động liên hệ với các Phòng Kiểm tra thuế; Tiếp nhận tốt cơ sở dữ liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ kê khai của thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận thuộc quyền sử dụng của tổ chức trên địa bàn tỉnh (thông qua Phòng QLCKTTĐ).

 

9/ Phát tờ khai thuế SDĐPNN trường hợp tổ chức đang sử dụng đất nhưng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hộ gia đình, cá nhân:

Trước mắt phát, kê khai theo tờ khai mẫu 01/TK-SDDPNN, trường hợp hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức có yêu cầu và đính kèm giấy tờ, hợp đồng theo quy định của pháp luật về việc góp vốn, cho mượn, cho thuê, ... có thỏa thuận người nộp thuế là tổ chức thì phát, kê khai theo tờ khai mẫu 02/TK-SDDPNN.

 

10/ Kê khai thuế SDĐPNN trường hợp cha mẹ đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó có đất ở, chưa tách sổ ra cho các con, cha mẹ đã mất, các con hiện đang sử dụng làm nhà ở, không ai đứng ra làm người đại diện hợp pháp kê khai thuế:

Trường hợp này từng người con phải kê khai vào từng tờ khai thuế theo diện tích đất ở được thụ hưởng (theo di chúc, bản phân chia đất, thỏa thuận phân chia đất theo quy định của pháp luật), thực tế đang sử dụng để ở. Từng người con phải kê khai thuế theo trường hợp có Giấy chứng nhận.

 

11/ Kê khai thuế SDĐPNN trường hợp trên 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi (có) nhiều thửa đất ở:

Theo quy định tại tiết a2 điểm 2.2 khoản 2 Điều 16 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011, quy định phải kê khai riêng cho từng thửa đất.

Tuy nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận:

"Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất”.\

Do đó kê khai 01 tờ khai cho tổng các thửa đất ở trên Giấy chứng nhận.

 

12/ Cách ghi số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào tờ khai thuế SDĐPNN:

Ghi số Giấy chứng nhận vào tờ khai thuế SDĐPNN theo số tại trang 1 của Giấy chứng nhận, nếu người nộp thuế có ghi thêm số số vào sổ tại trang 2 (hoặc trang 3) của Giấy chứng nhận thì càng tốt.

Trên đây là ý kiến kết luận của Lãnh đạo Cục Thuế về việc giải quyết vướng mắc trong triển khai Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Cục Thuế thông báo đến các Phòng thuộc Văn phòng Cục Thuế, Chi cục Thuế các huyện, thị xã được biết và thực hiện./.

 

 Nơi nhận:                                                                CỤC TRƯỞNG

- BLĐ.Cục Thuế (e-mail);                                                            

- Phòng: TT-HT, HCQTTVAC;                                            Đã ký 

- CCT các huyện, thịxã;      

- Lưu: VT, QLCKTTĐ.                                                Lê Văn Trang

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<June 2017>
SuMoTuWeThFrSa
28293031123
45678910
11121314151617
18192021222324
2526272829301
2345678
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn