Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
108

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :1378/QĐ-BTC ;Ngày phát hành :13/06/2014
Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung

thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này hai (02) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quản lý thuế thu nhập cá nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận: 

- Lãnh đạo Bộ;

- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);

- Như Điều 3;

- Website Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, TCT (VT, Vụ TNCN,

 Vụ TTHT, Vụ PC 2b)

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                         Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số ..…./QĐ-BA ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ A/Tổng giám đốc Cơ quan A)

 

PHẦN I.  DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ A/Cơ quan A

 

STT

Số hồ sơ TTHC(1)

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1

 

Thủ tục a

 

 

 

2

 

Thủ tục b

 

 

 

n

 

…………

 

 

 

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

 

Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính

Thuế

Cục Thuế

2

 

Thủ tục d

 

 

 

n

 

…………

 

 

 

C. Thủ tục hành chính cấp huyện

1

 

Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và theo phương pháp khoán

 

Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính

Thuế

Chi cục Thuế

2

 

Thủ tục e

 

 

 

n

 

…………

 

 

 

D. Thủ tục hành chính cấp xã

1

 

Thủ tục g

 

 

 

2

 

Thủ tục h

 

 

 

n

 

…………

 

 

 

Chú thích:

(1)    Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

(2)    Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ A/Cơ quan A

 

STT

Số hồ sơ TTHC(1)

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính(2)

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1

 

Thủ tục a

 

 

 

2

 

Thủ tục b

 

 

 

n

 

…………

 

 

 

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

 

Thủ tục c

 

 

 

2

 

Thủ tục d

 

 

 

n

 

…………

 

 

 

C. Thủ tục hành chính cấp huyện

1

 

Thủ tục đ

 

 

 

2

 

Thủ tục e

 

 

 

n

 

…………

 

 

 

D. Thủ tục hành chính cấp xã

1

 

Thủ tục g

 

 

 

2

 

Thủ tục h

 

 

 

n

 

…………

 

 

 

Chú thích:

(1)    Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ.

(2)    Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu của văn bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính.

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ A/CƠ QUAN A

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

I. Lĩnh vực Thuế

1. Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Trình tự thực hiện: 

Bước 1: Đăng ký NPT

(1.1) Đăng ký NPT lần đầu

+ Hồ sơ:

Cá nhân lập mẫu Đăng ký NPT theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh.

+ Địa điểm:

Cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập) hoặc cho cơ quan Thuế (nếu cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế).

+ Thời hạn:

++ Trường hợp cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT chậm nhất là trước thời hạn khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật Quản lý Thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký và nộp một (01) mẫu Đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật quản lý thuế.

++Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

 (1.2) Đăng ký khi có thay đổi NPT

Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tăng/giảm) về NPT thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1).

 (1.3) Đăng ký NPT khi thay đổi nơi làm việc

Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1).

 (1.4) Đăng ký NPT khi quyết toán

+ Hồ sơ:

Trường hợp trong năm cá nhân chưa đăng ký NPT để tính giảm trừ gia cảnh thì cá nhân được xác định NPT theo thực tế phát sinh và lập mẫu Đăng ký NPT như bước (1.1) khi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

+ Địa điểm:

++ Cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

++ Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

            + Thời hạn:

++ Trường hợp cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chậm nhất là trước thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký NPT và nộp một (01) mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

++ Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho cơ quan Thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Riêng đối với người phụ thuộc khác (ví dụ: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì...) theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT

(2.1) Nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu

+ Hồ sơ:

Cá nhân lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư  số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

+ Địa điểm:

Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT tại nơi nộp mẫu Đăng ký NPT.

+ Thời hạn:

Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký NPT.

(2.2) Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi có thay đổi NPT

Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có phát sinh tăng hoặc giảm NPT thì cá nhân thực hiện nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1).

(2.3) Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi thay đổi nơi làm việc

Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1).

 (2.4) Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi quyết toán

Trường hợp cá nhân đăng ký NPT bổ sung khi quyết toán thì cá nhân phải nộp hồ sơ chứng minh NPT như bước 2.1.

 

- Cách thức thực hiện:

+ Cá nhân thuộc diện nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT tại bộ phận một cửa của cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu hồ sơ chứng minh NPT của cá nhân tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan Thuế yêu cầu.

+ Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nộp mẫu Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc nộp qua đường bưu điện.

Riêng đối với trường hợp cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT bổ sung khi quyết toán thuế thì nộp tại tổ chức cá nhân trả thu nhập nếu cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế (tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc nộp qua đường bưu điện) nếu cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

 

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ bao gồm:

++ Mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh - Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.

+ Hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

 

+ Số lượng hồ sơ:  01 bộ. Riêng đối với trường hợp cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì nộp 02 mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

 

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế

 

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

 

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

++ Cơ quan thuế (Cục Thuế) quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

++ Cơ quan thuế (Cục Thuế) nơi cá nhân trực tiếp khai thuế.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:

++ Cơ quan thuế (Cục Thuế ) quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

++ Cơ quan thuế (Cục Thuế ) nơi cá nhân trực tiếp khai thuế.

 

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không có kết quả giải quyết

 

- Lệ phí (nếu có): không có

 

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

+ Mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh - Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.

+ Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng - Mẫu số 21a/XN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.

+ Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng - Mẫu số 21b/XN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.

 

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế

 

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012;

+ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

+ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và  Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính Phủ.

 

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.

C. Thủ tục hành chính cấp huyện

I. Lĩnh vực Thuế

1. Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và theo phương pháp khoán

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đăng ký NPT

(1.1)  Đăng ký NPT lần đầu

+ Hồ sơ:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai lập mẫu Đăng ký NPT theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh.

Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khai thông tin chi tiết về NPT tại Tờ khai thuế khoán.

+ Địa điểm:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nộp mẫu Đăng ký NPT và cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nộp Tờ khai thuế khoán cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý.

+ Thời hạn:

++ Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì nộp mẫu Đăng ký NPT chậm nhất là trước thời hạn khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật Quản lý Thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật quản lý thuế.

++ Đối với cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì nộp mẫu Đăng ký NPT cùng với tờ khai tạm nộp thuế quý theo quy định tại Luật Quản lý thuế

            ++Đối với cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp Tờ khai thuế khoán theo quy định tại Luật Quản lý thuế.   

             (1.2) Đăng ký khi có thay đổi NPT

Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tăng/giảm) về NPT thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1).

             (1.3) Đăng ký NPT khi thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh

Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1).

 (1.4) Đăng ký NPT khi quyết toán

+ Hồ sơ:

Trường hợp trong năm cá nhân (trừ cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán) chưa đăng ký NPT để tính giảm trừ gia cảnh thì cá nhân được xác định lại NPT theo thực tế phát sinh và lập mẫu Đăng ký NPT như bước 1.1 khi quyết toán thuế.

+Địa điểm:

++ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công uỷ quyền quyết toán thuế qua  tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

++ Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

+ Thời hạn:

++ Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công uỷ quyền quyết toán thuế qua  tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chậm nhất là trước thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký NPT và nộp một (01) mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

++ Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Riêng đối với người phụ thuộc khác (ví dụ: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì...) theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT

(2.1) Nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu

+ Hồ sơ:

Cá nhân lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư  số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

+ Địa điểm:

Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT tại nơi nộp mẫu Đăng ký NPT.

+Thời hạn:

Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký NPT.

 (2.2) Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi có thay đổi NPT

Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có phát sinh tăng hoặc giảm NPT thì cá nhân thực hiện nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1).

(2.3) Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh

Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1).

(2.4) Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi quyết toán

Trường hợp cá nhân đăng ký NPT bổ sung khi quyết toán thì cá nhân phải nộp hồ sơ chứng minh NPT như bước 2.1.

 

- Cách thức thực hiện:

+ Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT tại bộ phận một cửa của cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu hồ sơ chứng minh NPT của cá nhân tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan Thuế yêu cẩu.

Riêng đối với trường hợp cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT bổ sung khi quyết toán thuế thì nộp tại tổ chức cá nhân trả thu nhập nếu cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế (tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc nộp qua đường bưu điện) nếu cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

+ Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, phương pháp khoán nộp mẫu Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế  hoặc nộp qua đường bưu điện.  

 

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ bao gồm:

++ Mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh - Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.

 ++ Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán - Mẫu số 10/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

++ Tờ khai thuế TNCN dành cho nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán - Mẫu số 10A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính

++Hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Riêng đối với trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì nộp 02 mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

 

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế

 

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và theo phương pháp khoán.

 

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

++ Cơ quan thuế (Chi cục Thuế) quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

++ Cơ quan thuế (Chi cục thuế) nơi cá nhân quyết toán thuế.

++ Cơ quan thuế (Chi cục Thuế) trực tiếp quản lý cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và theo phương pháp khoán.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:

++ Cơ quan thuế (Chi cục Thuế) quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

++ Cơ quan thuế (Chi cục thuế) nơi cá nhân quyết toán thuế.

++ Cơ quan thuế (Chi cục Thuế) trực tiếp quản lý cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và theo phương pháp khoán.

 

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không có kết quả giải quyết

 

- Lệ phí (nếu có): không có

 

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

+ Mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh - Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.

+ Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán - Mẫu số 10/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

+ Tờ khai thuế TNCN dành cho nhóm cá nhân có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán - Mẫu số 10A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

+ Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng - Mẫu số 21a/XN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.

+ Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng - Mẫu số 21b/XN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011.

 

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế

 

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012;

+ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

+ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và  Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

+ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính Phủ.

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.

D. Thủ tục hành chính cấp xã

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<December 2017>
SuMoTuWeThFrSa
262728293012
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
31123456
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn