Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập
Website counter
Số người đang truy cập
140

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :01_72/2008/ ;Ngày phát hành :19/12/2008
Biểu giá đất năm 2009 kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND

Quy định

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

 (Kèm theo Quyết định số 72 /2008/QĐ-UBND ngày 19  tháng 12 năm 2008

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

_______________________________

Điều 1. Giá đất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

 

  Loại đất

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2)

TX.Thủ Dầu Một + 

Bến Cát +

Tân Uyên

Phú Giáo +

Dầu Tiếng

Dĩ An + Thuận An

Khu

 vực 1

Khu

vực 2

Khu

vực 1

Khu

 vực 2

Khu

 vực 1

Khu

 vực 2

1. Đất trồng cây hàng năm:

 

 

 

 

 

 

Vị trí 1

160

130

110

80

70

60

Vị trí 2

130

110

90

70

60

50

Vị trí 3

100

90

70

60

50

40

Vị trí 4

70

70

55

55

35

35

2. Đất trồng cây lâu năm:

 

 

 

 

 

 

Vị trí 1

190

150

120

100

80

70

Vị trí 2

150

130

110

80

70

60

Vị trí 3

110

100

90

70

60

50

Vị trí 4

80

80

65

65

45

45

3. Đất rừng sản xuất:

60

50

50

45

45

30

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

80

70

70

60

50

45

Ghi chú:

- Khu vực 1 (KV1): Là đất trên địa bàn các xã nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.

- Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư.

- V trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách hành lang bảo vệ (HLBV) đường bộ trong phạm vi 100 mét.

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 200 mét.

- Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét.

- Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét.

- Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất.

Điều 2. Giá đất ở tại nông thôn

Loại đất

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000đ/ m2)

TX.TDM + Thuận An + Dĩ An

Bến Cát + Tân Uyên

Phú Giáo + Dầu Tiếng

Khu

vực 1

Khu

vực 2

Khu

vực 1

Khu

vực 2

Khu

vực 1

Khu

vực 2

Vị trí 1

1.540

1.100

1.000

750

660

450

Vị trí 2

1.100

900

750

500

360

300

Vị trí 3

650

550

500

380

260

200

Vị trí 4

370

370

300

300

150

150

Ghi chú:

- Khu vực 1 (KV1): là đất ở trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới.

- Khu vực 2 (KV2): là đất ở trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư.

- V trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét.

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 150 mét.

- Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét.

- Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét.

- Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất.

- Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục I và II đính kèm.

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá.

- Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều mức giá khác nhau thì nguyên tắc chung là áp dụng theo mức giá cao nhất.

 - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục I và II  thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực để áp giá.

- Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường có bề rộng mặt đường từ 02 mét đến dưới 4 mét thì áp dụng theo hệ số Đ = 0,35 trong cùng khu vực để áp giá.

Điều 3. Giá đất ở tại đô thị (ĐVT: 1.000 đ/m2)

1. Thị xã Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa):

 

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

18.000

5.400

3.600

1.800

Loại 2

12.000

4.200

2.400

1.200

Loại 3

7.200

3.000

1.200

840

Loại 4

4.800

1.800

840

600

Loại 5

2.400

960

580

480

            2. Huyện Thuận An và Dĩ An (Thị trấn: An Thạnh, Lái Thiêu, Dĩ An):

 

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

8.000

3.000

1.500

800

Loại 2

6.000

2.500

1.000

700

Loại 3

4.000

1.500

700

500

Loại 4

2.000

800

500

400

3. Huyện Tân Uyên và Bến Cát (Thị trấn: Mỹ Phước, Uyên Hưng, Tân Phước Khánh):

 

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

6.500

2.750

1.000

750

Loại 2

4.500

1.750

750

550

Loại 3

2.750

1.250

550

450

Loại 4

1.750

850

450

350

4. Huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng (Thị trấn: Phước Vĩnh, Dầu Tiếng):

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

4.500

1.500

700

500

Loại 2

2.500

1.000

500

400

Loại 3

1.500

700

400

300

Loại 4

1.000

400

300

200

Ghi chú:

* Phân loại vị trí đất ở tại đô thị:

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp đường phố và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét.

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp đường phố và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 100 mét.

- Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét

- Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 200 mét.

* Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất.

* Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục III đính kèm.

- Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí, nhiều đường phố thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí, đường phố để áp giá.

- Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều mức giá khác nhau thì nguyên tắc chung là áp dụng theo mức giá cao nhất.

- Trường hợp thửa đất nằm trên những đường phố chưa được xếp loại trong phụ lục III thì áp dụng theo loại đường phố thấp nhất và hệ số thấp nhất trong cùng khu vực để áp giá.

- Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường có bề rộng mặt đường từ 02 mét đến dưới 4 mét thì áp dụng theo loại đường phố thấp nhất và hệ số Đ = 0,35 trong cùng loại đô thị để áp giá.

Điều 4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn: được xác định bằng 70% giá đất ở tại nông thôn cùng khu vực.

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị: được xác định bằng 65% giá đất ở tại đô thị cùng loại.

Điều 5. Khu vực đất giáp ranh

1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị

- Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị vào sâu địa phận mỗi huyện, thị là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp.

- Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh,  rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ HLBV đường bộ, HLBV đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp.

- Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc:

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị có mức giá cao hơn.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã

- Tương tự như trên, khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

- Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ HLBV đường bộ, HLBV đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

- Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc:

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn./.

 

 

 

 

 

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<April 2017>
SuMoTuWeThFrSa
2627282930311
2345678
9101112131415
16171819202122
23242526272829
30123456
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn