Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
68

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :15521/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :25/10/2016
V/v hướng dẫn chính sách thuế theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC

Kính gửi: Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

   Vừa qua Bộ Tài chính đã có Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế. Nay Cục thuế hướng dẫn nội dung về việc sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên như sau:

   Tại khoản 1 Điều 4 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định:

   “1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

   Tại Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

   “…

   c) Sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 như sau:

   “23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

   a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

   b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:

Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm

 


=

 

Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng


x 100%

 

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

 

 

 

 

 

Trong đó:

   Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

   Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

   Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

   Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.

   Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng và giá thành sản xuất sản phẩm căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

   c) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

   Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.

   2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

   “3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

   - Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    …”

   Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định hiệu lực thi hành như sau:

   “1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành, trừ khoản 2 Điều này.”

   Từ ngày 01/07/2016, trường hợp sản phẩm xuất khẩu của Doanh nghiệp là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì thực hiện theo hướng dẫn như sau:

   - Trường hợp Doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trực tiếp sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

   - Trường hợp Doanh nghiệp sản xuất không xuất khẩu mà bán cho Doanh nghiệp khác trong nước để xuất khẩu, thì Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế với thuế suất thuế GTGT là 10%. Doanh nghiệp khác mua sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất về để xuất khẩu thì sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp khác không được kê khai khấu trừ số thuế GTGT đầu vào.

   Thông tư số 130/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2016, trường hợp kỳ kê khai tháng 7/2016 (hạn nộp 20/8/2016) đến nay Doanh nghiệp đã lập hóa đơn, thực hiện kê khai, tính thuế GTGT không theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện kê khai điều chỉnh lại theo quy định.

   Để nghiên cứu nội dung Thông tư số 130/2016/TT-BTC và công văn số 4238/TCT-CS về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 130/2016/TT-BTC doanh nghiệp có thể xem và tải tại Trang thông tin điện tử Cục Thuế Bình Dương địa chỉ http://cucthue.binhduong.gov.vn hoặc Trang thông tin điện tử Tổng Cục Thuế địa chỉ  http://www.gdt.gov.vn.

   Trên đây là nội dung Cục thuế hướng dẫn một số điểm cần lưu ý của Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính để doanh nghiệp biết và thực hiện./. 

Nơi nhận:                                                                 KT. CỤC TRƯỞNG

Như trên;                                                                 PHÓ CỤC TRƯỞNG

BLĐ Cục thuế (Email B/c);

P.KT1; P.KT2; PKT3;

09 Chi cục Thuế TP, Tx, huyện;

Lưu VT; P. TTHT.                                                Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

* Bản chính

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<August 2017>
SuMoTuWeThFrSa
303112345
6789101112
13141516171819
20212223242526
272829303112
3456789
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn