Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập
Website counter
Số người đang truy cập
169

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :6237/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :12/04/2017
V/v thuế nhà thầu - Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Kính gửi: Công ty TNHH Phil Inter Pharma.

   Cục Thuế có nhận công văn không số đề ngày 31/03/2017 của Công ty đề nghị hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài đối với hợp đồng li-xăng nhãn hiệu hàng hóa.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   - Về thuế TNDN đối với nhà thầu:

   (1) Về việc áp dụng nội luật:

   Căn cứ khoản 3, Điều 7, Mục I, Chương II, Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:

   "- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm). "

   Theo hướng dẫn nêu trên, thu nhập của Công ty TNHH Phil International (gọi tắt là nhà thầu) từ việc thực hiện Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu hàng hóa với Công ty được coi là thu nhập từ tiền bản quyền do đó chịu thuế TNDN tại Việt Nam theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế theo hướng dẫn tại điểm 2.a, Điều 13, Mục III, Chương II, Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

   (2) Về việc áp dụng Hiệp định:

   - Căn cứ Điều 12 (Tiền bản quyền) Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Hàn Quốc quy định:

   "1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể phải chịu thuế tại Nước kia.

   2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá:

   a. 5 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong trường hợp là khoản tiền thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng bằng phát minh, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hay khoa học hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hay khoa học;

   b. 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong tất có các trường hợp khác.

   3. Thuật ngữ "tiền bản quyền" được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ở bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.

   4. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động doanh nghiệp ở Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hoặc tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, và quyền hay tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định của Điều 7 hoặc Điều 14, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng. "

   Theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 của Hiệp định thì thu nhập của nhà thầu từ việc thực hiện Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu hàng hóa với Công ty thuộc đối tượng áp dụng của Khoản 2.b, Điều 12 của Hiệp định với mức thuế suất không vượt quá 15% trên tổng số tiền bản quyền.

   - Căn cứ Khoản 1 và 2, Điều 5, Mục 2, Chương I, Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam quy định:

   “1. Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định tại Hiệp định và các quy định tại luật thuế trong nước thì sẽ áp dụng theo các quy định của Hiệp định.

   2. Hiệp định không tạo ra các nghĩa vụ thuế mới, khác hoặc nặng hơn so với luật thuế trong nước. Trường hợp tại Hiệp định có các quy định theo đó Việt Nam có quyền thu thuế đối với một loại thu nhập nào đó hoặc thu thuế với một mức thuế suất nhất định nhưng pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam chưa có quy định thu thuế đối với thu nhập đó hoặc quy định thu với mức thuế suất thấp hơn thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam, nghĩa là không thu thuế hoặc thu thuế với mức thuế suất thấp hơn.”

   Như vậy, thu nhập của nhà thầu từ việc thực hiện Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu hàng hóa với Công ty (Hợp đồng số PHIL-PIP-16001 ngày 01/09/2016) thuộc đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

   - Về thuế GTGT đối với nhà thầu:

   Căn cứ quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT, Thông tư số 103/2014/TT-BTC công văn số 15888/BTC-CST ngày 07/11/2016 của Bộ Tài chính thì thu nhập của nhà thầu từ việc thực hiện Hợp đồng li-xăng nhãn hiệu hàng hóa với Công ty (Hợp đồng số PHIL-PIP-16001 ngày 01/09/2016) phải chịu thuế GTGT theo tỷ lệ 5% tính trên doanh thu tính thuế (nếu nhà thầu nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

   Cục Thuế trả lời cho Công ty biết để thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                     KT. CỤC TRƯỞNG

- Như trên;                                                                  PHÓ CỤC TRƯỞNG         

- Ban LĐ Cục thuế (Email B/c);

- P.KT1, KT2, KT3, KK&KTT (Email);

- Lưu VT, TTHT.                                                     Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<April 2017>
SuMoTuWeThFrSa
2627282930311
2345678
9101112131415
16171819202122
23242526272829
30123456
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn