Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
51

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :11090/CT-TTHT ;Ngày phát hành :11/07/2017
V/v khấu trừ thuế GTGT - Công ty TNHH OLMIX ASIALAND VIỆT NAM

Kính gửi: Công ty TNHH OLMIX ASIALAND VIỆT NAM.

   Cục Thuế tỉnh Bình Dương nhận được công văn số 02.17/CV-CT ngày 30/6/2017 của Công ty về khấu trừ thuế GTGT.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục thuế có ý kiến như sau:

   - Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ tài chính bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

   “...Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và   khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;...”

   - Tại khoản 9  Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính  quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

   “2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

   Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

   - Tại điểm b khoản 9  Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ tài chính bổ sung khoản 14a vào Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính  quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

   “14a. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.”

   - Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thuế suất 0%:

   “1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.”

   Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có mua sắm tài sản cố định, hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu và mua trong nước để phục vụ cho sản xuất thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi tiêu thụ trong nước và xuất khẩu thì:

   - Đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi tiêu thụ trong nước:  Công ty không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

   - Đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi xuất khẩu: Công ty được kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

   Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ, trường hợp không hạch toán riêng được thì Công ty phân bổ thuế đầu vào được khấu trừ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên. Đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi do Công ty sản xuất phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

   Cục Thuế trả lời cho Công ty biết để thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                       KT.CỤC TRƯỞNG    

  - Như trên;                                                                  PHÓ CỤC TRƯỞNG

  - Lãnh đạo cục (Email để b/c); 

  - P. KT1,KT2, KT3, KK&KTT (Email); 

  - P.TT & HT;

  - Lưu VT; P.TT&HT.                                                Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<July 2017>
SuMoTuWeThFrSa
2526272829301
2345678
9101112131415
16171819202122
23242526272829
303112345
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn