Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
97

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :11770/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :14/07/2017
V/v ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng và thu nhập khác - Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam

Kính gửi: Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam.

   Cục Thuế có nhận được công văn số 2006-BICV2017 ngày 24/06/2017 của Công ty về việc ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng và thu nhập khác.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   - Căn cứ khoản 6, Điều 18, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng:

   “ 6. Về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng

   a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực, địa bàn với dự án đang hoạt động.

   Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

   - Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

   - Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.

   - Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.

   Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.

   Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.

   Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).”

   - Căn cứ khoản 4, Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định về việc bổ sung điểm a, khoản 6, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

   “Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn năm 2009 - năm 2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh không thuộc dự án đầu tư mở rộng nêu trên thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.”

   - Căn cứ khoản 1, Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định về việc bổ sung Khoản 2a, Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau: 

   “2a. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.”

   - Căn cứ Điều 5 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế quy định:

   “Điều 5. Bổ sung điểm a1 vào sau Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

   “a1) Đối với giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà sử dụng quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định của doanh nghiệp; sử dụng lợi nhuận sau thuế tái đầu tư; sử dụng vốn trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đầu tư bổ sung máy móc thiết bị thường xuyên và không tăng công suất sản xuất kinh doanh theo đề án kinh doanh đã đăng ký hoặc được phê duyệt thì không phải đầu tư mở rộng”.

   - Căn cứ khoản 2, Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015  của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:

   “4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:

   a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

   b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.”

   - Căn cứ công văn số 4769/BTC-TCT ngày 7/4/2016 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn cụ thể về tiêu chí xác định và ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư thường xuyên trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013.

   Theo nội dung trình bày trong công văn của Công ty và theo Giấy chứng nhận đầu tư số 462045000036 do Ban quản lý các KCN Bình Dương chứng nhận lần đầu ngày 04/12/2006, địa điểm thực hiện dự án: đường 1B, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương; ngành nghề: sản xuất sơn các loại; quy mô dự án: 3.000 tấn /năm; tổng vốn đầu tư: 4.000.000 đôla Mỹ tương đương 64.000.000.000 đồng. Theo Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu và trình bày của Công ty thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN: miễn thuế TNDN 03 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2007-2009) và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 07 năm tiếp theo (năm 2010-2016), áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm từ khi Công ty đi vào hoạt động sản xuất phát sinh doanh thu (năm 2007-2018). Theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ 2 ngày 18/01/2011, Công ty tăng quy mô thêm: 4.000 tấn/năm; vốn đầu tư tăng thêm: 6.000.000 đôla Mỹ.

   Căn cứ các quy định nêu trên, theo nội dung trình bày và Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty, Cục Thuế hướng dẫn các trường hợp ưu đãi của Công ty như sau:

   - Trường hợp giai đoạn từ năm 2009 đến 2013 Công ty có đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị nhằm nâng cao công suất và tăng thêm quy mô hoạt động của dự án hoạt động thì:

   + Nếu đáp ứng các tiêu chí về đầu tư thường xuyên nêu tại Điều 5 Thông tư số 130/2016/TT-BTC và công văn số 4769/BTC-TCT nêu trên và đảm bảo điều kiện không tăng công suất sản xuất kinh doanh theo đề án kinh doanh đã đăng ký thì Công ty được ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

   + Nếu việc bổ sung máy móc, thiết bị này đáp ứng các điều kiện về đầu tư mở rộng quy định tại điểm a, khoản 6, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì Công ty được hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng (trừ các khoản thu nhập a, b, c nêu tại khoản 1 điều 10  Thông tư số 96/2015/TT-BTC) cho thời gian còn lại kể từ năm 2015 theo mức ưu đãi của dự án đang hoạt động (nếu còn) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn.

   - Trường hợp năm 2014 Công ty có đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị thì:

   + Nếu Công ty có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động mà không đáp ứng tiêu chí về đầu tư mở rộng quy định tại điểm a, khoản 6, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

   + Nếu đáp ứng các điều kiện về đầu tư mở rộng quy định tại điểm a, khoản 6, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì Công ty được lựa chọn áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại (nếu còn) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn ưu đãi thuế TNDN.

   - Về ưu đãi đối với thu nhập từ thanh lý phế liệu, phế phẩm: từ năm 2014 trở đi, trường hợp Công ty  đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (dự án sản xuất trong khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi (bao gồm thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty) trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 18 Chương VI Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

   Cục Thuế trả lời cho Công ty biết để thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                     KT.CỤC TRƯỞNG    

  - Như trên;                                                                 PHÓ CỤC TRƯỞNG

  - Lãnh đạo cục (Email để b/c); 

  - P. KT1,KT2, KT3, KK&KTT (Email); 

  - P.TT & HT;

  - Lưu VT; P.TT&HT ;                                             Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<November 2017>
SuMoTuWeThFrSa
2930311234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293012
3456789
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn