Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
67

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :12634/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :01/08/2017
V/v ưu đãi thuế TNDN - Công ty TNHH Đa Hợp Evatech Việt Nam

Kính gửi: Công ty TNHH Đa Hợp Evatech Việt Nam.

   Cục Thuế nhận được công văn số 01/CV ngày 06/07/2017 của Công ty về việc ưu đãi thuế suất thuế TNDN và ngày 17/07/2017 Cục Thuế có công văn số 12046/CT-TT&HT báo Công ty chờ xem xét, giải quyết.

   Nay, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   Căn cứ Điều 34, Điều 35 Chương V Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định về miễn, giảm thuế TNDN:

   “Điều 34. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi.

   1. Mức thuế suất 20% áp dụng trong thời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với:

   ...

   b) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

   Điều 35. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm được miễn thuế, giảm thuế như sau:

   ...

   2. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư. ”

   Căn cứ Mục III và Mục IV, Phần E; Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:

   “ - Mục III, Phần E

   1. Mức thuế suất 20% áp dụng trong 10 năm, kể từ khi đi vào hoạt động kinh doanh đối với:

   b) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư;

   - Mục IV, Phần E

   1. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất mới thành lập và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm miễn thuế, giảm thuế như sau:

   a) Miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo đối với:

   - Cơ sở sản xuất mới thành lập.

   - Cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

   b) Miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.”

   Căn cứ vào Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm 29 - Mục IV - Phần B - Phụ lục A ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định:“Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động.”   

   Căn cứ khoản 2, Điều 20 Chương V Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định:

   “Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật của Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật của Chính phủ đã ban hành cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại.

   Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thuế được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

   Theo hồ sơ Công ty cung cấp và nội dung trình bày của Công ty; Biên bản thanh tra thuế giai đoạn năm 2009-2013 ngày 13/6/2017 thì tháng 06/2009 Công ty bắt đầu ký hợp đồng khởi công xây dựng nhà máy giai đoạn 1; tháng 03/2010 ký hợp đồng xây dựng nhà máy giai đoạn 2; tháng 10/2010 Công ty tiến hành nhập máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Công ty chính thức đi vào hoạt động và phát sinh doanh thu từ tháng 01/2011. Công ty sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên.

   Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty triển khai dự án theo đúng quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư số 461043000513 cấp lần đầu ngày 18/12/2008, chứng nhận thay đổi lần thứ 1 ngày 28/9/2010 (thay đổi tiến độ thực hiện dự án) và thực hiện liên tục (không bị gián đoạn) nhưng do một số nguyên nhân khách quan nên dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và phát sinh doanh thu chậm so với tiến độ đã đăng ký (tháng 10/2010), thực tế đi vào hoạt động và phát sinh doanh thu tháng 01/2011, nếu Công ty đáp ứng các điều kiện theo Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu thì Công ty được xem xét hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại thời điểm cấp phép thành lập- Nghị định số 24/2007/NĐ-CP nêu trên. Cụ thể, dự án đầu tư được cấp phép lần đầu được hưởng ưu đãi theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (sử dụng thường xuyên từ 500 đến 5.000 lao động), các mức ưu đãi Công ty được hưởng: miễn thuế TNDN phải nộp trong 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo và áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% trong thời gian 10 năm kể từ khi đi vào hoạt động kinh doanh. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư theo quy định tại điểm 4, phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.

   Cục Thuế trả lời cho Công ty biết để thực hiện./. 

Nơi nhận:                                                                 CỤC TRƯỞNG

- Như trên;                   

- Ban LĐ Cục thuế (Email B/c);

- P.KT1, KT2, KT3, KK&KTT (Email);

- Lưu VT, TTHT.                                                 Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<December 2017>
SuMoTuWeThFrSa
262728293012
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
31123456
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn