Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
42

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :12862/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :03/08/2017
V/v chính sách thuế - Công ty TNHH NTPM (Việt Nam)

Kính gửi:  Kính gửi: Công ty TNHH NTPM (Việt Nam).

   Cục thuế tỉnh Bình Dương có nhận được văn bản số 06-17/CV-17 ngày 21/7/2017 của Công ty về việc mức hưởng ưu đãi thuế TNDN và hóa đơn kèm theo phiếu xuất kho không có dấu tròn của công ty.

   Qua nội dung văn bản nói trên, Cục thuế có ý kiến như sau:

   1/ Về ưu đãi đầu tư:

   Tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 12/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)  quy định như sau:

   “3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:   

   “5. Về dự án đầu tư mới:

   a)   Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

   ...

   c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định.

   d) Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.

   Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2014.

   Thu nhập của các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi thuế đã được hưởng trước ngày 01/01/2014.

   Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.”

   Tại Khoản 5 Điều 20 Chương VI Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC 10/10/2014 và Thông tư số  96/2015/TT-BTC ngày 12/6/2015) như sau:

   “5. Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế. Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang).

   Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập chịu thuế mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.”

   Cục thuế đã có công văn số 9696/CT-TT&HT ngày 15/6/2017 trả lời Công ty về ưu đãi đầu tư. Tại điểm 2 công văn 9696/CT-TT&HT  đã nêu:

   “Trường hợp Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 463043000393 do Ban quan lý KCN Việt Nam – Singapore cấp lần đầu ngày 02/11/2012, thay đổi lần thứ nhất ngày 21/8/2014, và giấy chứng nhận đầu tư mã số dự án: 7652681561 chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 13/4/2016, thay đổi lần thứ ba ngày 28/12/2016. Công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh: sản xuất gia công giấy vệ sinh và các sản phẩm liên quan đến giấy vệ sinh, sản xuất giấy cuộn bán thành phẩm. Địa điểm thực hiện dự án Số 22, VSIP II-A, đường số 23, KCN Việt Nam – Singapore II-A, Xã Vĩnh Tân,TX. Tân Uyên, T.Bình Dương. Tiến độ thực hiện dự án:

   Khởi công xây dựng: tháng 01 năm 2013

   Lắp đặt máy móc, thiết bị: tháng 10 năm 2013

   Bắt đầu sản xuất kinh doanh: tháng 01 năm 2014.

   Dự án đi vào hoạt động theo hai giai đoạn:

   + Giai đoạn 1 bắt đầu từ năm 2014: sản xuất giấy vệ sinh và khăn giấy từ nguyên vật liệu là giấy cuộn bán thành phẩm.

   + Giai đoạn 2 từ năm 2015: sản xuất giấy cuộn bán thành phẩm, giấy vệ sinh và khăn giấy từ bột giấy và bột giấy tái chế.

   Nếu Công ty thực hiện đúng tiến độ đã đăng ký trong giấy phép đầu tư, thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC.”

   Cụ thể là,  dự án đầu tư với mã số dự án 7652681561 của Công ty được áp dụng miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính nếu thực hiện đúng tiến độ đã đăng ký trong giấy phép đầu tư.  Công ty không thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư về thuế suất mà áp dụng thuế suất phổ thông.

   Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang).

   Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập chịu thuế mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, Công ty có thể lựa chọn theo quy định tại Khoản 5 Điều 20 Chương VI Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.

   2/ Về chứng từ kế toán:

   Tại  Khoản 2 Điều 19 Thông tư số  39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) quy định:

   “2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.

   a) Nội dung ghi trên hóa đơn

   Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.   

   Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

   b) Nội dung trên bảng kê

   Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

   + Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế

   + Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

   Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

   Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

   Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

   Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.”   

   Tại Khoản 3 Khoản 4 Điều 20 Thông tư số  39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 quy định:

   “3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

   4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này”

   Tại Khoản 2.8 Phụ lục 4 Thông tư số  39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 quy định:

   “2.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có). 

  Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.

   Tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Thông tư số  39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

   “d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

   Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

   Tại  Khoản 1 Điều 16 Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015  quy định về nội dung chứng từ kế toán:

   “1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

   a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

   b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

   c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

   d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

   đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

   e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

   g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.”

   Tại  điểm 3.b công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế “về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế” có hướng dẫn:

   “b) Kê khai hóa đơn Điều chỉnh

   Thông tư số 39/2013/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

   - Khoản 3 Điều 20: “Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn Điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ Điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn Điều chỉnh, người bán và người mua kê khai Điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn Điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

   - Điểm 2.8 Phụ lục 4: “Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

   Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”

   Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, bên bán và bên mua đã thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định. Sau đó, phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng và bên mua xuất trả lại hàng thì bên mua phải lập hóa đơn trả hàng kèm theo bảng kê chi tiết, không phải phiếu xuất kho. 

    Căn cứ hóa đơn trả lại hàng, bên bán thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra, bên mua điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế phát sinh nghiệp vụ kinh tế hàng bán bị trả lại.

     Trên đây là ý kiến của Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời Công ty biết để thực hiện./. 

Nơi nhận:                                                                            CỤC TRƯỞNG   

  - Như trên;                                                                             

  - Lãnh đạo cục (Email); 

  - P. KT1,KT2, KT3(Email); 

  - P.TT & HT;

   - Lưu HCQT-TV-AC.                                                   Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<October 2017>
SuMoTuWeThFrSa
24252627282930
1234567
891011121314
15161718192021
22232425262728
2930311234
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn