Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
102

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :15445/CT-TTHT ;Ngày phát hành :31/08/2017
V/v chính sách thuế - Công ty TNHH NTPM (VIỆT NAM)

Kính gửi: Công ty TNHH NTPM (VIỆT NAM).

   Cục Thuế tỉnh Bình Dương nhận được công văn số 07-17/CV-17 ngày 31/7/2017 của Công ty về chính sách thuế. 

    Qua nội dung công văn nói trên, Cục thuế có ý kiến như sau:

   1/ Về chi phí được trừ đối với khoản chi công tác phí cho nhân viên:

   - Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

   “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

   a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

   b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

   c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

   Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

   …

   2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

   …

   2.9. Chi  phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.

   Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

   Trường hợp Công ty có chi phụ cấp, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho nhân viên đi công tác phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

   2/Về tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn:

   - Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

   “d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

   Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

   - Căn cứ Điều 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định sử dụng hóa đơn của người mua hàng:

   “1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.

   2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:

   - Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.

   - Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

   - Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

   - Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.

   Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp trên hóa đơn GTGT đầu vào của Công ty, người đại diện theo pháp luật của Công ty không ký vào tiêu thức người bán hàng” mà nhân viên trực tiếp bán hàng  ký trên tiêu thức “người bán hàng” nhưng không có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật cho người bán hàng trực tiếp ký trên hóa đơn thì hóa đơn GTGT này không hợp lệ.

   Trường hợp người đại diện theo pháp luật của Công ty ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký thay thì phải đóng dấu của Công ty vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn, nếu người đại diện theo pháp luật đã ký tên và đóng dấu tại tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị” thì không được đóng dấu treo vào phía trên bên trái tờ hóa đơn. Việc Công ty đóng dấu 2 lần trên cùng một tờ hóa đơn (một dấu đóng ở tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị”, một dấu treo đóng phía trên bên trái của tờ hóa đơn) là không đúng quy định.

   Về nội dung hóa đơn đầu vào là hóa đơn trực tiếp của hộ kinh doanh, Cục Thuế đã có Công văn số 10523/CT-TT&HT ngày 04/7/2017 trả lời cho Công ty về chính sách thuế. Đề nghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thuế tại công văn trên.

   3/ Về kê khai thuế GTGT hàng bán trả lại:

   - Căn cứ điểm 2.8 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2013/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

   “Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).”

   - Căn cứ Công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng Cục thuế v/v hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

   “Trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, bên bán và bên mua đã thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định. Sau đó, bên bán và bên mua phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa, điều chỉnh giá trị hàng hóa bán ra thì phải lập hóa đơn trả lại hàng hóa hoặc lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định. Căn cứ hóa đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn điều chỉnh, bên bán thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra, bên mua điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát sinh hóa đơn điều chỉnh.”

   Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty khi bán hàng hóa đã xuất hóa đơn, khách hàng đã nhận hàng, Công ty và khách hàng đã kê khai thuế GTGT theo quy định, sau đó khách hàng phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, trả lại một phần hay toàn bộ cho Công ty thì căn cứ hóa đơn trả lại hàng do khách hàng lập, Công ty thực hiện kê khai doanh thu và thuế GTGT đầu ra tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng.

   Cục Thuế trả lời cho Công ty biết để thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                        CỤC TRƯỞNG

- Như trên;                   

- Ban LĐ Cục thuế (Email B/c);

- P.KT1, KT2, KT3, KK&KTT (Email);

- Lưu VT, TTHT.                                                         Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<September 2017>
SuMoTuWeThFrSa
272829303112
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
1234567
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn