Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
72

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :17245/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :04/10/2017
V/v ưu đãi thuế TNDN - Công ty kính nổi Viglacera-chi nhánh Tổng công ty Viglacera-CTCP

Kính gửi: Công ty kính nổi Viglacera-chi nhánh Tổng công ty Viglacera-CTCP

   Cục Thuế nhận được công văn số 247/TCKT-VIFG ngày 20/09/2017 của Công ty về việc xác định thời gian ưu đãi thuế, miễn giảm thuế cho dự án công nghệ cao.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   Căn cứ điểm b, khoản 3 Điều 58 Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội quy định doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi sau đây:

   “b) Được hưởng chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật;”

   Căn cứ khoản 2, Điều 10 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ như sau:

   “2. Hưởng chế độ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan.”

   Căn cứ khoản 7, khoản 8 Điều 1 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 quy định: thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo.

   Căn cứ điểm 3, khoản 8, Điều 1 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 quy định:

   “3. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật này được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.”

   Căn cứ khoản 3, Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:

   “a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

   - Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

   ...

   - Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.

   ...

   Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

   Căn cứ khoản 5, Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:

   “5. Bổ sung Khoản 8a Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

    8a. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định”.

   Căn cứ khoản 8, Điều 1 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 của Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch s 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định:

   “Sửa đổi, b sung khổ thứ nhất điểm 1.1, khoản 1, mục III như sau:

   Doanh nghiệp KH&CN được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dn tại điểm 1.2, khoản 1, mục III Thông tư liên tịch này nếu đáp ứng điều kiện: Doanh nghiệp KH&CN có tỷ lệ doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa hình thành từ kết quả KH&CN trên tng doanh thu của doanh nghiệp (sau đây viết tắt là tỷ lệ doanh thu) trong năm thứ nhất đạt từ 30% trở lên, năm thứ hai đạt từ 50% trở lên và từ năm thứ ba trở đi đạt từ 70% trở lên. Năm thứ nht được hiu là năm đu tiên doanh nghiệp KH&CN có thu nhập chịu thuế”.

   Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định nội dung tổng mức đầu tư xây dựng:

   “c) Chi phí khác để thực hiện các công việc gồm:

   …

   - Nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm Mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);

   …

   Căn cứ điểm d, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính quy định xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

   “d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:

   Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

   …

   Căn cứ điểm d.2, khoản 1, Điều 35 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc kế toán đối với tài sản cố định hữu hình:

   “d2) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành:

   - Nguyên giá TSCĐ theo phương thức giao thầu: Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có). Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng và các chi phí khác trực tiếp có liên quan.

   ...

   - Trong cả hai trường hợp trên, nguyên giá TSCĐ bao gồm cả chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử. Doanh nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản lãi nội bộ và các khoản chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự sản xuất.”

   Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp nếu dự án dây chuyền sản xuất kính tiết kiệm năng lượng của Công ty là dự án mới, độc lập, đã được Bộ KH&CN cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao ngày 22/9/2015 và thu nhập từ dự án dây chuyền sản xuất kính tiết kiệm năng lượng nêu trên của Công ty chưa được hưởng ưu đãi thuế TNDN, đồng thời nếu doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa hình thành từ kết quả KH&CN nêu trên của Công ty đáp ứng điều kiện tại khoản 8, Điều 1 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV thì Công ty được hưởng ưu đãi bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1, Điều 15 và khoản 1, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm), miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong chín năm (9 năm) tiếp theo).

   Theo Công ty trình bày thì giai đoạn từ 18/07/2016 đến 30/06/2017 Công ty chưa ghi nhận dây chuyền sản xuất kính tiết kiệm năng lượng là tài sản cố định mà dự án thực hiện chạy thử nghiệm toàn bộ thiết bị, sản xuất thử nghiệm để nghiệm thu dây chuyền sản xuất chính và có phát sinh doanh bán sản phẩm chạy thử (phát sinh lãi khoản 1 tỷ đồng), nếu Công ty đã giảm trừ giá trị sản phẩm chạy thử thu hồi được trong tổng giá trị quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành thì doanh thu từ việc bán sản phẩm chạy thử nêu trên không phải là doanh thu của dự án. Do đó, thời điểm áp dụng thuế suất ưu đãi sẽ được tính từ năm dự án đầu tư mới của Công ty (dự án dây chuyền sản xuất kính tiết kiệm năng lượng) đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và có doanh thu (năm 2017), đồng thời thời điểm hưởng ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế được xác định kể từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của Công ty có thu nhập chịu thuế. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư của Công ty có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 (mười hai) tháng, Công ty được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp Công ty đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

   Cục Thuế trả lời cho Công ty biết để thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                   KT. CỤC TRƯỞNG

- Như trên;                                                                 PHÓ CỤC TRƯỞNG  

- Lãnh đạo CT (email);

- Phòng TT & HT;

- Phòng KT1, KT2; KT3(email);                          

- Lưu HCQT-TV-AC;                                                 Đã ký : Huỳnh Đình Trí   

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<December 2017>
SuMoTuWeThFrSa
262728293012
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
31123456
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn