Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
48

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :17361 /CT-TT&HT ;Ngày phát hành :09/10/2017
V/v hồ sơ, chứng từ đối với TSCĐ xuất, nhập khẩu tại chổ - Công Ty TNHH Noa Việt Nam

Kính gửi:  Công Ty TNHH Noa Việt Nam.

   Cục Thuế tỉnh Bình Dương có nhận công văn số 02/2017-NOA ngày 27/09/2017 của Công ty hỏi về hồ sơ, chứng từ đối với TSCĐ xuất, nhập khẩu tại chổ.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   Tại điểm a, khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính có quy định về thuế suất 0%:

   “2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:   

   a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:

   - Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;

   - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

   - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

   Tại Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa: 

      “1. Nguyên tắc thực hiện:

      a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;

      b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;

      c) Hàng hóa khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản;

   d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.

      2. Trách nhiệm của người khai hải quan:

      a) Nộp bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm:

      a.1) Tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;

      a.2) Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01 bản chính;

   ……

       b) Kê khai, nộp đủ thuế theo quy định trên tờ khai hải quan mới và ghi rõ số tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũ, hình thức thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa vào ô “Phần ghi chú” của tờ khai hải quan điện tử hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy…

    Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu và bị xử phạt theo quy định hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan…”.

   Tại khoản 3, Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX:

   “3. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa   

   DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này.

   Tại Điều 86 Thông tư số 38/2015 ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ:

   “1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:

   …

   b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

   …

   3. Hồ sơ hải quan

   Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

   Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại.

   …

   5. Thủ tục hải quan

   a) Trách nhiệm của người xuất khẩu:   

   a.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;

   a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;

   a.3) Giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan.

   b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:

   b.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;

   b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;   

   b.3) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan

   .…”.

   Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty là DNCX mua TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh của nhà cung cấp là doanh nghiệp nội địa thì được xem là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chổ, do đó khi Công ty mua TSCĐ của doanh nghiệp nội địa thì liên hệ cơ quan Hải quan làm thủ tục nhập khẩu theo quy định. Hồ sơ và chứng từ chứng minh TSCĐ là của công ty bao gồm: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan.

   Trên đây là ý kiến của Cục Thuế Bình Dương trả lời cho Công ty biết để thực hiện./. 

Nơi nhận:                                                                 CỤC TRƯỞNG   

  - Như trên;                                                                             

  - Lãnh đạo cục (Email); 

  - P. KT1,KT2, KT3(Email); 

  - P.TT & HT;

   - Lưu HCQT-TV-AC.                                          Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<October 2017>
SuMoTuWeThFrSa
24252627282930
1234567
891011121314
15161718192021
22232425262728
2930311234
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn