Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
48

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :18710/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :02/11/2017
V/v chính sách thuế - Công ty TNHH In Guo Xiang Việt Nam

Kính gửi: Công ty TNHH In Guo Xiang Việt Nam.

   Cục Thuế nhận được công văn số 01-2017/CV-GX ngày 17/10/2017 của Công ty về việc khấu trừ thuế GTGT và hạch toán chi phí đối với khoản thuế nhập khẩu bị ấn định sau thông quan.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   Căn cứ khoản 6, Điều 14, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

   “6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế”.

   Căn cứ khoản 10, Điều 1, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

   “1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

   2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

   Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

   3. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này …”. 

   Căn cứ khoản 1, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

   “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

   a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

   b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

   c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

   Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

   Căn cứ công văn số 2049/BTC-CST ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:

   “…- Về thuế nhập khẩu:

   Doanh nghiệp bị ấn định thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính. Số thuế ấn định được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.”

   Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty được cơ quan Hải quan kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hóa xuất nhập khẩu tại trụ sở Công ty. Cục Hải quan tỉnh Bình Dương đã ấn định số thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu do Công ty khai sai dẫn đến chênh lệch thiếu nguyên liệu, vật tư làm thiếu số tiền thuế phải nộp và tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn thì số thuế GTGT khâu nhập khẩu, số thuế nhập khẩu đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan (trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế) Công ty được kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 10, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

   Cục Thuế trả lời cho Công ty biết để thực hiện./. 

Nơi nhận:                                                                         CỤC TRƯỞNG    

  - Như trên;                                                                 

  - Lãnh đạo cục (Email để b/c); 

  - P. KT1,KT2, KT3, KK&KTT (Email); 

  - P.TT & HT;

  - Lưu VT; P.TT&HT.                                                   Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<November 2017>
SuMoTuWeThFrSa
2930311234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293012
3456789
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn