Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
78

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :19852 /CT-TT&HT ;Ngày phát hành :29/11/2017
V/v điều chỉnh đơn giá gia công - Công Ty TNHH Ortholite Việt Nam

Kính gửi: Công Ty TNHH Ortholite Việt Nam.

   Cục Thuế tỉnh Bình Dương có nhận công văn số FIN008/OVN/2017 ngày  21/11/2017 của Công ty hỏi về điều chỉnh đơn giá gia công.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   Tại khoản 5, Điều 10,Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính có quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

   “5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

   a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

   ….

   Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày m việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:

   …”

   Tại điểm a, khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính có quy định về Thuế suất 0%:

   “2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

   a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

   - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

   - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

   - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

   …”

   Tại điểm e, khoản 4, Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính có quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu:   

   “e) Hóa đơn GTGT bán hàng hóa.

   Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa được coi như xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp và hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.

   Tại công văn số 2229/TCT-CS ngày 11/6/2008 của Tổng Cục thuế trả lời cho Cục Thuế Bình Dương về chính sách thuế GTGT có hướng dẫn:“Trường hợp doanh nghiệp đã xuất khẩu hàng hoá cho Công ty mẹ ở nước ngoài theo giá quy định trong hợp đồng, sau đó giá nguyên liệu tăng, hai bên ký phụ lục hợp đồng, theo đó, bên nhập khẩu trả thêm tiền cho bên xuất khẩu, số tiền nhận thêm trong trường hợp này được coi là doanh thu xuất khẩu, doanh nghiệp phải lập hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định.”

   Tại công văn số 4664/TCT-CS ngày 3/12/2008 của Tổng Cục thuế hướng dẫn số tiền doanh nghiệp xuất khẩu nhận thêm được coi là doanh thu xuất khẩu (thuế suất thuế GTGT là 0%).

Căn cứ các quy định và công văn hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có ký hợp đồng gia công số 05/PC-ORTHOLITE ngày 10.03.2016 với khách hàng là Tổ chức nước ngoài và đã xuất hóa đơn đối với các đơn hàng phát sinh từ ngày 01.01.2017 đến ngày 31.07.2017. Tuy nhiên, hai bên sau khi xem xét đồng ý điều chỉnh tăng đơn giá gia công sản phẩm hàng hóa xuất khẩu nhưng Công ty không thực hiện điều chỉnh trên tờ khai hải quan về đơn giá gia công thì không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với phần doanh thu tăng thêm do điều chỉnh tăng đơn giá gia công nói trên. Vì vậy, nếu Công ty chưa được cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở và Công ty và khách hàng có ký:

   1/. Phụ lục hợp đồng thỏa thuận điều chỉnh tăng đơn giá gia công cho lô hàng gia công xuất khẩu nêu trên;

   2/. Biên bản thống kê các Tờ khai hải quan của lô hàng được điều chỉnh đơn giá gia công trong đó ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa gia công xuất khẩu.

   3/. Khách hàng nước ngoài đã thanh toán đầy đủ qua ngân hàng khoản tiền tăng thêm.

  Thì số tiền Công ty nhận thêm trong trường hợp này được ghi nhận là doanh thu xuất khẩu. Công ty sử dụng hóa đơn thương mại để ghi nhận doanh thu xuất khẩu tăng thêm đồng thời làm cơ sở để thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh tăng doanh thu xuất khẩu của kỳ tính thuế có phát sinh lô hàng xuất khẩu được thỏa thuận tăng giá theo quy định tại khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

   Việc Công ty đề nghị được xuất một hóa đơn để điều chỉnh tăng đơn giá gia công như số lượng, đơn giá, thành tiền và để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Cục Thuế Bình Dương chấp nhận cho Công ty xuất hóa đơn theo biên bản thống kê các Tờ khai hải quan (phát sinh từ ngày 01.01.2017 đến ngày 31.07.2017).

Trên đây là ý kiến của Cục Thuế Bình Dương trả lời cho Công ty biết để thực hiện./. 

Nơi nhận:                                                               CỤC TRƯỞNG    

  - Như trên;                                                                 

  - Lãnh đạo cục (Email để b/c); 

  - P. KT1,KT2, KT3, KK&KTT (Email); 

  - P.TT & HT;

  - Lưu VT; P.TT&HT.                                        Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<December 2017>
SuMoTuWeThFrSa
262728293012
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
31123456
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn