Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
87

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :19853/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :29/11/2017
V/v hướng dẫn chính sách thuế - Công ty TNHH Ô TÔ MITSUBISHI VIỆT NAM

Kính gửi: Công ty TNHH Ô TÔ MITSUBISHI VIỆT NAM.

   Cục Thuế Bình Dương có nhận văn bản số 086/2017/EX-MMV ngày 15/11/2017 của Công ty hỏi về chính sách thuế.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   Căn cứ Điều 7, Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định:

   “Điều 7. Quyền của doanh nghiệp

   1.Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

   …”

   Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11ngày 14/06/2005 của Quốc Hội.

   1/ Tại Khoản 10 Điều 3 quy định:

   “10. Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.”

   2/ Tại Khoản 1 Điều 88 quy định về khuyến mại:

   “1. Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.”   

   3/ Tại Khoản 1, Điều 101 quy định:

   “Điều 101. Đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại

   1.Trước khi thực hiện hoạt động khuyến mại, thương nhân phải đăng ký và sau khi kết thúc hoạt động khuyến mại, thương nhân phải thông báo kết quả với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.

   4/ Tại Điều 92 Mục 1 Chương IV hướng dẫn các hình thức khuyến mại:

“ ...

   3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ...”.

   Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ tài chính quy định về nguyên tắc lập hóa đơn.

   “b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

   …”

   Căn cứ Điểm a  Khoản 2.4, khoản 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 39/03/2014 của Bộ Tài chính quy định:

   “2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

   a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

...

 2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

   Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

   Căn cứ Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

   “2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

   a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

   Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”

   Căn cứ Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định về giá tính thuế GTGT:

   “5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

   …

   b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

   Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT- BTC ngày 22/06/2015 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

   “Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

   1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

   a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

   b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

   c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

   Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

   ...”

   Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT, có phát sinh các trường hợp cụ thể như sau:

   1/ Công ty có thực hiện giảm giá hàng bán so với giá bán trước đó cho khách hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về xúc tiến thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trường hợp, Công ty đã thực hiện xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT, thuế TTĐB bổ sung cho khoản giảm giá nêu trên là đúng quy định, Công ty không được hạch toán vào chi phí được trừ đối với khoản giảm giá không thu tiền nêu trên.

   2/ Đối với giá trị chênh lệch 200 triệu đồng do Công ty xuất sai giá bán xe, Công ty đã xuất hóa đơn GTGT và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TTĐB bổ sung. Căn cứ vào biên bản điều chỉnh, hóa đơn điều chỉnh bổ sung, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số bán, doanh số mua, thuế GTGT đầu ra, đầu vào theo quy định, Công ty không được hạch toán vào chi phí được trừ đối với giá trị 200 triệu đồng nêu trên.

   Căn cứ Khoản 2, Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 quy định phương pháp tính thuế:

   “2. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

   …

   4. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.”

   Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 b) Hướng dẫn hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế:

   “…

   b1) Đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác (kể cả đơn vị trực thuộc), hồ sơ gồm:

   - Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

   - Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi”.

    Căn cứ Điều 53 chương V Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính Phủ về thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế như sau:

   “1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

   …

     2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Thông báo, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp

   3/  Vậy, trường hợp Công ty đang áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). Nếu Công ty muốn thực hiện chuyển đổi từ năm dương lịch sang năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/04 đến ngày 31/03 năm sau để thuận tiện cho việc báo cáo với Công ty mẹ (chủ đầu tư) là tổ chức nước ngoài thì Công ty phải lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế TNDN từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 nộp cho cơ quan thuế quản lý theo đúng quy định, đồng thời phải thực hiện gửi thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế về chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ cho Phòng đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin thay đổi.

   Trên đây là ý kiến của Cục Thuế Bình Dương trả lời cho Công ty biết để thực hiện./. 

Nơi nhận:                                                               CỤC TRƯỞNG    

  - Như trên;                                                                 

  - Lãnh đạo cục (Email để b/c); 

  - P. KT1,KT2, KT3, KK&KTT (Email); 

  - P.TT & HT;

  - Lưu VT; P.TT&HT.                                        Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<December 2017>
SuMoTuWeThFrSa
262728293012
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
31123456
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn