Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
84

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :20501/CT-TT&HT ;Ngày phát hành :05/12/2017
V/v ưu đãi thuế TNDN xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường - Công ty Cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương

Kính gửi:  Công ty Cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương.

   Cục thuế tỉnh Bình Dương nhận được công văn số 1439/CPN.MT-TCKT ngày 23/11/2017 của Công ty hỏi về ưu đãi thuế TNDN xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường.

   Qua nội dung Công ty trình bày. Cục Thuế có ý kiến như sau :

   - Tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường quy định:

   “2. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định

   a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;

   b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

   c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

   (Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa).”

   - Tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính Phủ có quy định về điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa

   “Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa

   Điều kiện để cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa quy định tại Nghị định này là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định”.

   - Tại Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính Phủ có quy định về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

   “Điều 8. Về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp

   Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.

   Cơ sở thực hiện xã hội hóa mới thành lập kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo.

   Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập mới kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tại các địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.

   Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng ưu đãi trước đây. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với những trường hợp này.”

   - Tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

   “3. Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

   Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá quy định tại khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định.”

   - Tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:

   “2. Áp dụng thuế suất 10% đối với các khoản thu nhập sau:

   a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

   Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa quy định tại Khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định;”

   - Tại khoản 3, Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

   “3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

   a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).

   Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hoá được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.”

   - Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

   - Căn cứ Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 6/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

   - Tại công văn số 18814/BTC-CST ngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính về việc vướng mắc về áp dụng thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở XHH trong lĩnh vực môi trường có hướng dẫn:

   “trường hợp các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực môi trường và đáp ứng đủ các tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường quy định tại Mục V Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì sẽ được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập từ thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa môi trường”.

   Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính Phủ, nếu có phát sinh thu nhập từ hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực môi trường đáp ứng đủ điều kiện tại Mục V- Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Mục VI Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ thì phần thu nhập từ hoạt động xã hội hoá này được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 10%.

   Trên đây là ý kiến của Cục Thuế Bình Dương trả lời để Công ty biết thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                          CỤC TRƯỞNG    

- Như trên;                                                                                     

-  Lãnh đạo cục (email b/c); 

-  P. KT1, KT2, KT3 (email);

-  P.TT & HT;

- Lưu HCQT-TV-AC.                                                   Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<December 2017>
SuMoTuWeThFrSa
262728293012
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
31123456
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn