Skip Navigation Links.


Đường dây nóng Cục thuế Binh Dương
Phòng Tuyên truyền & hỗ trợ : 0650 3899111
Phòng Kiểm tra nội bộ : 0650 3824239
Phòng Tổ Chức cán bộ: 0650 3824235
Email : duongdaynong.bdu@gdt.gov.vn


Số lượt người đã truy cập

Số người đang truy cập
74

 
 

Các phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp
Netframework
Phần mềm hỗ trợ kê khai
Phần mềm quyết toán thuế TNCN và đăng ký thuế MST cá nhân

Nội dung chi tiết
Công văn số :20504 /CT-TT&HT ;Ngày phát hành :05/12/2017
V/v chính sách thuế - Công Ty TNHH NPC Vina

Kính gửi:  Công Ty TNHH NPC Vina.

   Cục Thuế tỉnh Bình Dương có nhận công văn số 171123/CV/NPCVINA  ngày  23/11/2017 của Công ty hỏi về hàng hóa chuyển khẩu và chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

   Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:

   1/ Chính sách thuế về chuyển khẩu hàng hóa:

   Căn cứ Điều 7, Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định:

   “Điều 7. Quyền của doanh nghiệp

   1.  Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

    …”.

   Tại khoản 1, Điều 30 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005  của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định về chuyển khẩu hàng hóa:

   “Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.”

   Tại khoản 20, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

   “20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

   Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1261734601 do Ban Quản Lý KCN Việt Nam-Singapore cấp lần đầu ngày 05/03/2015 và thay đổi lần thứ năm ngày 24/10/2017, mục tiêu dự án: Sản phẩm nhựa các loại; thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn. Nếu Công ty có phát sinh hoạt động kinh doanh mua hàng hóa của Công ty ở Hàn Quốc và chỉ định Công ty ở Hàn Quốc giao hàng trực tiếp cho Công ty ở Lào thì hoạt động kinh doanh trên Công ty được phép kinh doanh hàng hóa theo phương thức chuyển khẩu và khi bán hàng Công ty lập hóa đơn GTGT theo giá bán hàng hóa cho bên nước ngoài, dòng thuế suất thuế GTGT không ghi, gạch chéo.

   2/ Chi phí hợp lý khi xác định thu nhập doanh nghiệp:

   Tại khoản 1, 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính có quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

   “a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

    b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt….

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

   …

   “2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

   ...

   2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

   a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ  nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

   b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

   ...

   2.9. Chi  phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.

   Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

   Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

   - Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.

   - Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

   - Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

   Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

   Căn cứ vào công văn số 3997/TCT-DNL ngày 16/9/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn:

    “ Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2.8, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC  nêu trên.

    Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giao cho cá nhân tự mua vé may bay, thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi phí này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: vé may bay, thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ), các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của doanh nghiệp, quy định của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với doanh nghiệp, chứng từ thanh toán tiền vé của doanh nghiệp cho cá nhân mua vé kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân tham gia hành trình vận chuyển thì doanh nghiệp được kê khai khấu trừ thuế đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hồ sơ, chứng từ nêu trên.”

   Tại điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính có quy định về đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

  “ 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%

   ...”.

   Tại điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính có hướng dẫn khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:

   “1. Khấu trừ thuế

   Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

   a) Thu nhập của cá nhân không cư trú

   Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này”.

   Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chi trả lương và các khoản phụ cấp cho Chủ tịch công ty như chi phí vé máy bay, khách sạn, chi phí vận chuyển đồ đạc cá nhân do điều chuyển, nếu Chủ tịch Công ty có tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và riêng tiền vé máy bay Công ty giao cho cá nhân tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với Công ty kèm đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.    

   Đối với khoản chi trả tiền làm thẻ Visa cho nhân viên ra nước ngoài công tác và chi phí công tác tại nước ngoài có thỏa thuận trong hợp đồng lao động và có chứng từ đầy đủ thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

   Các khoản tiền lương và trợ cấp của Chủ tịch công ty là người lao động nước ngoài không cư trú phải chịu thuế TNCN theo thuế suất  20%, do đó trước khi chi trả thu nhập cho người lao động Công ty phải khấu trừ và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.

   Trường hợp Công ty có phát sinh chi phí mua vé máy bay, phí visa, thẻ tạm trú cho Vợ Tổng giám đốc công ty, do đây là chi phí phục vụ cho cá nhân nên Công ty không đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN./.

Nơi nhận:                                                                          CỤC TRƯỞNG    

- Như trên;                                                                                     

-  Lãnh đạo cục (email b/c); 

-  P. KT1, KT2, KT3 (email);

-  P.TT & HT;

- Lưu HCQT-TV-AC.                                                   Đã ký : Nguyễn Minh Tâm

Tải file HyperLink
HyperLink HyperLink
<December 2017>
SuMoTuWeThFrSa
262728293012
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
31123456
Website Bộ Tài chính
Website Tổng cục Thuế
Website UBND tỉnh Bình Dương
Hệ thống văn bản pháp luật
Công báo tỉnh Bình Dương
Bộ thủ tục thuế
Biên tập Trang tin điện tử Cục Thuế  Bình Dương
 
Địa chỉ : - Số 328 Đại lộ  Bình  Dương , Phường Phú Hòa , Thành phố  Thủ  Dầu  Một , Tỉnh Bình Dương 
Điện thoại : 0650 3 840486 - 3840453; FAX : 0650 3 840453
Email : Cucthue@binhduong.gov.vn